Whatif

Hướng dẫn tính Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất 2026

Giảm trừ cá nhân 15.500.000 đ
Người phụ thuộc 6.200.000 đ
Phương pháp nhập:
Thu nhập sau khi đã trừ toàn bộ bảo hiểm và các khoản giảm trừ
đ
150.000.000đ
Là thu nhập sau khi trừ: giảm trừ bản thân (15,5tr) + người phụ thuộc (6,2tr/người) + bảo hiểm bắt buộc (~10,5% lương). Chưa tính sẵn? Dùng tab Tính chi tiết.
Tổng lương nhận được của tháng
đ
150.000.000đ
Giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu/người/tháng
người
0 người 10 người
Phụ cấp ăn trưa, điện thoại, trang phục...
đ
10.000.000đ
Vùng:
Trần BHXH/BHYT tối đa 50,6trđ; BHTN tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng
đ
2.530.000đ 100.000.000đ

Tra Cứu Địa Bàn Vùng

(1) Thành phố Hà Nội

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện.

Các xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.

Vùng II gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(2) Tỉnh Cao Bằng

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(3) Tỉnh Tuyên Quang

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2.

Xã: Ngọc Đường.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(4) Tỉnh Điện Biên

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Điện Biên Phủ, Mường Thanh.

Các xã: Mường Phăng, Nà Tấu.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(5) Tỉnh Lai Châu

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tân Phong, Đoàn Kết.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(6) Tỉnh Sơn La

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(7) Tỉnh Lào Cai

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Cam Đường, Lào Cai.

Các xã: Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa.

Các xã: Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(8) Tỉnh Thái Nguyên

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang.

Các xã: Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn.

Các xã: Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(9) Tỉnh Lạng Sơn

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(10) Tỉnh Quảng Ninh

Vùng I gồm:

Gồm các phường: An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3.

Các xã: Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông.

Xã: Hải Hòa.

Vùng III gồm:

Các xã: Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên.

Đặc khu: Vân Đồn.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(11) Tỉnh Bắc Ninh

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ.

Các xã: Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.

Vùng III gồm:

Các xã: Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(12) Tỉnh Phú Thọ

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất.

Các xã: Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ.

Các xã: Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(13) Thành phố Hải Phòng

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu.

Các xã: An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành.

Đặc khu: Cát Hải.

Vùng II gồm:

Các xã: Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng.

Đặc khu: Bạch Long Vĩ.

Vùng III gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(14) Tỉnh Hưng Yên

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc.

Các xã: Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.

Vùng III gồm:

Các xã: Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(15) Tỉnh Ninh Bình

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng.

Các xã: Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(16) Tỉnh Thanh Hóa

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn.

Các xã: Trường Lâm, Các Sơn.

Vùng III gồm:

Các xã: Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(17) Tỉnh Nghệ An

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Hoàng Mai, Tân Mai, Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò.

Các xã: Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu.

Các xã: Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(18) Tỉnh Hà Tĩnh

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập.

Các xã: Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(19) Tỉnh Quảng Trị

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Đông Hà, Nam Đông Hà.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Quảng Trị, Ba Đồn, Bắc Gianh.

Các xã: Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Đồng Lê, Vĩnh Linh, Cửa Tùng, Bến Quan, Cửa Việt, Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo, Triệu Phong, Hướng Hiệp, Diên Sanh.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(20) Thành phố Huế

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy.

Các xã: Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(21) Thành phố Đà Nẵng

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.

Các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp.

Đặc khu: Hoàng Sa.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc.

Các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(22) Tỉnh Quảng Ngãi

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla.

Các xã: Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(23) Tỉnh Gia Lai

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú.

Các xã: Biển Hồ, Gào.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(24) Tỉnh Khánh Hòa

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng, Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh.

Các xã: Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí, Thuận Bắc, Công Hải.

Vùng III gồm:

Các xã: Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(25) Tỉnh Đắk Lắk

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa, Hòa Hiệp.

Các xã: Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(26) Tỉnh Lâm Đồng

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành.

Xã: Tuyên Quang.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa.

Các xã: Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(27) Tỉnh Đồng Nai

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước.

Các xã: Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước.

Các xã: Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long.

Các xã: Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(28) Thành phố Hồ Chí Minh

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành.

Các xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Bà Rịa, Long Hương, Tam Long.

Các xã: Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An, Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền.

Đặc khu: Côn Đảo.

Vùng III gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(29) Tỉnh Tây Ninh

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Long An, Tân An, Khánh Hậu.

Các xã: An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc.

Các xã: Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.

Vùng III gồm:

Các xã: Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hoá, Tân Tây, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(30) Tỉnh Đồng Tháp

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An.

Các xã: Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc.

Các xã: Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(31) Tỉnh Vĩnh Long

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận.

Các xã: Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Duyên Hải, Trường Long Hòa.

Các xã: Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(32) Tỉnh An Giang

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu.

Các xã: Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải.

Các đặc khu: Phú Quốc, Thổ Châu.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tân Châu, Long Phú.

Các xã: Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ.

Đặc khu: Kiên Hải.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(33) Thành phố Cần Thơ

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới.

Các xã: Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(34) Tỉnh Cà Mau

Vùng II gồm:

Gồm các phường: An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Giá Rai, Láng Tròn.

Các xã: U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

* Lưu ý: Mức lương tối thiểu vùng dùng làm căn cứ tính trần đóng Bảo hiểm thất nghiệp (tối đa 20 lần mức tối thiểu vùng). Người lao động làm việc ở địa bàn thuộc vùng nào sẽ áp dụng mức tối thiểu của vùng đó.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những sắc thuế quan trọng đóng góp trực tiếp vào ngân sách Nhà nước, áp dụng đối với cá nhân cư trú và phi cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với người lao động làm công ăn lương, việc tự nắm vững cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 và hiểu rõ các khoản giảm trừ gia cảnh mới nhất không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi tài chính cá nhân mà còn chủ động trong việc tối ưu hóa thu nhập Net thực nhận.

Dưới đây là cẩm nang chi tiết và đầy đủ nhất hướng dẫn công thức tính thuế TNCN, quy định giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất đang được áp dụng.


1. Công thức tính Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026

Theo quy định của Luật Thuế Thu nhập cá nhân, số thuế TNCN phải nộp hàng tháng được xác định dựa trên công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất tương ứng

Để xác định được Thu nhập tính thuế, người lao động cần thực hiện khấu trừ các khoản giảm trừ và phụ cấp miễn thuế khỏi tổng thu nhập nhận được:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Giải thích các thành phần trong công thức:

  1. Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công thực nhận trừ đi các khoản phụ cấp được miễn thuế theo luật định (như phụ cấp ăn trưa, điện thoại, trang phục, tiền tăng ca làm đêm được trả cao hơn ngày thường).
  2. Các khoản giảm trừ được khấu trừ trực tiếp bao gồm:
    • Bảo hiểm bắt buộc: Người lao động đóng các khoản bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1.5%) và bảo hiểm thất nghiệp (1%) trên mức lương thỏa thuận (tổng cộng 10.5% lương đóng BH).
    • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Áp dụng mức giảm trừ mới năm 2026 là 15.500.000 đ/tháng (tương đương 186.000.000 đ/năm).
    • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Áp dụng mức giảm trừ là 6.200.000 đ/tháng/người đối với những người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng và đăng ký hợp lệ.
    • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu có chứng từ, biên lai hợp lệ từ các tổ chức được cấp phép.

2. Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới nhất năm 2026

Việt Nam áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần với các bậc thuế suất tăng dần dựa trên mức thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi toàn bộ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh. Biểu thuế 5 bậc mới nhất quy định chi tiết như sau:

Bậc thuếThu nhập tính thuế / tháng (TNTT)Thuế suấtCông thức tính nhanh thuế TNCN
Bậc 1Đến 10.000.000 đ5%0.05 × TNTT
Bậc 2Trên 10.000.000 đ đến 30.000.000 đ10%(0.10 × TNTT) - 500.000 đ
Bậc 3Trên 30.000.000 đ đến 60.000.000 đ20%(0.20 × TNTT) - 3.500.000 đ
Bậc 4Trên 60.000.000 đ đến 100.000.000 đ30%(0.30 × TNTT) - 9.500.000 đ
Bậc 5Trên 100.000.000 đ35%(0.35 × TNTT) - 14.500.000 đ

(Trong bảng trên, TNTT là viết tắt của Thu nhập tính thuế sau khi giảm trừ)


3. Quy định về Người phụ thuộc và điều kiện đăng ký giảm trừ gia cảnh

Người nộp thuế được giảm trừ 6.200.000 đ/tháng đối với mỗi người phụ thuộc khi đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký và làm hồ sơ nộp cho cơ quan thuế. Các đối tượng được tính là người phụ thuộc bao gồm:

  • Con cái: Con dưới 18 tuổi; con trên 18 tuổi bị khuyết tật không có khả năng lao động; hoặc con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đ.
  • Cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp: Ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, mất khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng dưới 1.000.000 đ.
  • Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô dì chú bác ruột, cháu ruột…) ngoài độ tuổi lao động hoặc bị khuyết tật và có thu nhập bình quân dưới 1.000.000 đ/tháng.

4. Ví dụ tính Thuế TNCN thực tế theo quy định 2026

Để hiểu rõ hơn cách tính, chúng ta cùng xem xét ví dụ cụ thể của Anh A:

  • Tổng lương Gross nhận được hàng tháng: 45.000.000 đ.
  • Khoản phụ cấp ăn trưa miễn thuế: 1.000.000 đ.
  • Nuôi dưỡng người phụ thuộc: 1 người (đăng ký giảm trừ gia cảnh hợp lệ).
  • Mức đóng bảo hiểm bắt buộc: Đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương Gross (hệ số đóng bảo hiểm của người lao động là 10.5%).

Các bước tính thuế TNCN của Anh A:

Bước 1: Tính các khoản giảm trừ của Anh A

  • Giảm trừ đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH + BHYT + BHTN): 45.000.000 đ × 10.5% = 4.725.000 đ
  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15.500.000 đ
  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (1 người): 6.200.000 đ
  • Tổng các khoản giảm trừ: 4.725.000 đ + 15.500.000 đ + 6.200.000 đ = 26.425.000 đ

Bước 2: Tính Thu nhập tính thuế (TNTT)

  • Tổng thu nhập chịu thuế của Anh A (sau khi trừ đi phụ cấp ăn trưa miễn thuế): 45.000.000 đ - 1.000.000 đ = 44.000.000 đ
  • Thu nhập tính thuế thực tế: TNTT = 44.000.000 đ - 26.425.000 đ = 17.575.000 đ

Bước 3: Xác định bậc thuế và tính số thuế TNCN phải nộp

  • Với mức TNTT là 17.575.000 đ, thu nhập của Anh A nằm trong khoảng từ trên 10 triệu đến 30 triệu đồng, thuộc Bậc 2 (thuế suất 10%).
  • Áp dụng công thức tính nhanh cho Bậc 2: Thuế TNCN phải nộp = (17.575.000 đ × 10%) - 500.000 đ = 1.257.500 đ / tháng

5. Sử dụng Máy tính Thuế TNCN 2026 tự động trên Whatif

Thay vì phải tự làm các phép tính thủ công phức tạp, bạn có thể sử dụng ngay Công cụ tính Thuế TNCN tự động được tích hợp ở phía trên:

  1. Chế độ tính nhanh: Chỉ cần điền trực tiếp số tiền Thu nhập chịu thuế/Thu nhập tính thuế của bạn, công cụ sẽ ngay lập tức tính ra số thuế phải đóng.
  2. Chế độ tính chi tiết: Nhập mức lương Gross của bạn, số người phụ thuộc, các khoản phụ cấp không tính thuế và khu vực vùng làm việc. Công cụ sẽ tự động tính toán chi tiết từng khoản bảo hiểm xã hội khấu trừ, số tiền giảm trừ gia cảnh cá nhân/người phụ thuộc và trực quan hóa phân bổ thuế theo từng bậc lũy tiến bằng biểu đồ dễ hiểu.

Hãy trải nghiệm ngay để quản lý tốt tài chính cá nhân và bảo vệ tối đa nguồn thu nhập của bản thân!

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ năm 2026 bao gồm: Giảm trừ đối với người nộp thuế (bản thân) là 15.500.000 VND/tháng; Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6.200.000 VND/tháng.
Một số khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày; Tiền bồi thường bảo hiểm; Học bổng; Tiền nhận được từ các nguồn viện trợ nhân đạo hoặc từ thiện được cơ quan nhà nước cho phép.
Người phụ thuộc có thể bao gồm con dưới 18 tuổi hoặc con trên 18 tuổi đang đi học có thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 VND; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động và có thu nhập bình quân tháng dưới 1.000.000 VND.
Bạn sẽ được hoàn thuế TNCN khi số tiền thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp thực tế sau khi quyết toán. Để được hoàn thuế, cá nhân có tài khoản thuế điện tử phải trực tiếp làm tờ khai quyết toán thuế TNCN online (Mẫu 02/QT-TNCN) trên Cổng thông tin Tổng cục Thuế và cung cấp số tài khoản ngân hàng để cơ quan thuế chuyển khoản tiền hoàn.
Ủy quyền quyết toán thuế là việc người lao động ký giấy ủy quyền để doanh nghiệp chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay với cơ quan thuế. Bạn chỉ được ủy quyền khi làm việc tại một doanh nghiệp duy nhất trong năm dương lịch, hoặc có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác nhưng bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng đã được khấu trừ 10% tại nguồn và không có nhu cầu quyết toán phần thu nhập vãng lai này.
Có. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc muộn (hoặc đến kỳ quyết toán thuế cuối năm mới đăng ký), thì vẫn được tính giảm trừ gia cảnh hồi tố kể từ tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm đó, miễn là bạn làm đầy đủ hồ sơ chứng minh và đăng ký đúng hạn quyết toán.

Chúng tôi sử dụng cookie và công nghệ tương tự để tối ưu hóa trải nghiệm và phân tích hiệu suất hoạt động website. Chi tiết xem tại Chính sách bảo mật.

Tùy chọn Quyền riêng tư

Quản lý và cá nhân hóa cài đặt của bạn

Chúng tôi sử dụng cookie để tối ưu hóa tính năng và mang lại trải nghiệm tốt nhất cho bạn trên website. Bạn có thể tùy chỉnh các lựa chọn dưới đây bất cứ lúc nào. Chi tiết xem tại Chính sách bảo mật.


Thiết yếu & Bảo mật
Bắt buộc

Cần thiết để website hoạt động ổn định, an toàn và ghi nhớ cấu hình quyền riêng tư của bạn.

Hiệu suất & Thống kê

Hỗ trợ tối ưu hóa tốc độ tải trang và đo lường hiệu năng hoạt động của các công cụ tính toán.

Tiện ích & Cá nhân hóa

Ghi nhớ các tùy chọn cá nhân (như giao diện Sáng/Tối) để mang lại trải nghiệm tiện lợi nhất cho bạn.