Whatif

Hướng dẫn Quy đổi Lương Gross sang Net & Net sang Gross 2026

Lương cơ sở 2.530.000 đ
Giảm trừ cá nhân 15.500.000 đ
Người phụ thuộc 6.200.000 đ
Chọn hình thức tính:
Mức lương trước khi đóng bảo hiểm và tính thuế
đ
100.000.000đ
Mức lương sau khi đã trừ toàn bộ bảo hiểm và thuế TNCN
đ
100.000.000đ
Giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu/người/tháng
người
0 người 10 người
Ăn trưa, xăng xe, điện thoại, trang phục...
đ
10.000.000đ
Vùng:
Trần BHXH/BHYT tối đa 50,6trđ; BHTN tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng
đ
2.530.000đ 100.000.000đ

Tra Cứu Địa Bàn Vùng

(1) Thành phố Hà Nội

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện.

Các xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.

Vùng II gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(2) Tỉnh Cao Bằng

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(3) Tỉnh Tuyên Quang

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2.

Xã: Ngọc Đường.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(4) Tỉnh Điện Biên

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Điện Biên Phủ, Mường Thanh.

Các xã: Mường Phăng, Nà Tấu.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(5) Tỉnh Lai Châu

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tân Phong, Đoàn Kết.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(6) Tỉnh Sơn La

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(7) Tỉnh Lào Cai

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Cam Đường, Lào Cai.

Các xã: Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa.

Các xã: Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(8) Tỉnh Thái Nguyên

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang.

Các xã: Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn.

Các xã: Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(9) Tỉnh Lạng Sơn

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(10) Tỉnh Quảng Ninh

Vùng I gồm:

Gồm các phường: An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3.

Các xã: Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông.

Xã: Hải Hòa.

Vùng III gồm:

Các xã: Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên.

Đặc khu: Vân Đồn.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(11) Tỉnh Bắc Ninh

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ.

Các xã: Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.

Vùng III gồm:

Các xã: Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(12) Tỉnh Phú Thọ

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất.

Các xã: Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ.

Các xã: Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(13) Thành phố Hải Phòng

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu.

Các xã: An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành.

Đặc khu: Cát Hải.

Vùng II gồm:

Các xã: Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng.

Đặc khu: Bạch Long Vĩ.

Vùng III gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(14) Tỉnh Hưng Yên

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc.

Các xã: Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.

Vùng III gồm:

Các xã: Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(15) Tỉnh Ninh Bình

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng.

Các xã: Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(16) Tỉnh Thanh Hóa

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn.

Các xã: Trường Lâm, Các Sơn.

Vùng III gồm:

Các xã: Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(17) Tỉnh Nghệ An

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Hoàng Mai, Tân Mai, Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò.

Các xã: Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu.

Các xã: Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(18) Tỉnh Hà Tĩnh

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập.

Các xã: Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(19) Tỉnh Quảng Trị

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Đông Hà, Nam Đông Hà.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Quảng Trị, Ba Đồn, Bắc Gianh.

Các xã: Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Đồng Lê, Vĩnh Linh, Cửa Tùng, Bến Quan, Cửa Việt, Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo, Triệu Phong, Hướng Hiệp, Diên Sanh.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(20) Thành phố Huế

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy.

Các xã: Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(21) Thành phố Đà Nẵng

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.

Các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp.

Đặc khu: Hoàng Sa.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc.

Các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(22) Tỉnh Quảng Ngãi

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla.

Các xã: Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(23) Tỉnh Gia Lai

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú.

Các xã: Biển Hồ, Gào.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(24) Tỉnh Khánh Hòa

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng, Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh.

Các xã: Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí, Thuận Bắc, Công Hải.

Vùng III gồm:

Các xã: Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(25) Tỉnh Đắk Lắk

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa, Hòa Hiệp.

Các xã: Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(26) Tỉnh Lâm Đồng

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành.

Xã: Tuyên Quang.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa.

Các xã: Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(27) Tỉnh Đồng Nai

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước.

Các xã: Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước.

Các xã: Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long.

Các xã: Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(28) Thành phố Hồ Chí Minh

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành.

Các xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Bà Rịa, Long Hương, Tam Long.

Các xã: Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An, Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền.

Đặc khu: Côn Đảo.

Vùng III gồm:

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

(29) Tỉnh Tây Ninh

Vùng I gồm:

Gồm các phường: Long An, Tân An, Khánh Hậu.

Các xã: An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc.

Các xã: Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.

Vùng III gồm:

Các xã: Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hoá, Tân Tây, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(30) Tỉnh Đồng Tháp

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An.

Các xã: Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc.

Các xã: Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(31) Tỉnh Vĩnh Long

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận.

Các xã: Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Duyên Hải, Trường Long Hòa.

Các xã: Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(32) Tỉnh An Giang

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu.

Các xã: Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải.

Các đặc khu: Phú Quốc, Thổ Châu.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Tân Châu, Long Phú.

Các xã: Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ.

Đặc khu: Kiên Hải.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(33) Thành phố Cần Thơ

Vùng II gồm:

Gồm các phường: Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới.

Các xã: Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

(34) Tỉnh Cà Mau

Vùng II gồm:

Gồm các phường: An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.

Vùng III gồm:

Gồm các phường: Giá Rai, Láng Tròn.

Các xã: U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.

Vùng IV gồm:

Gồm các xã, phường còn lại.

* Lưu ý: Mức lương tối thiểu vùng dùng làm căn cứ tính trần đóng Bảo hiểm thất nghiệp (tối đa 20 lần mức tối thiểu vùng). Người lao động làm việc ở địa bàn thuộc vùng nào sẽ áp dụng mức tối thiểu của vùng đó.

Khi phỏng vấn xin việc hoặc ký kết hợp đồng lao động, hai khái niệm Lương GrossLương Net luôn là trọng tâm thảo luận. Việc hiểu rõ bản chất và công thức quy đổi giữa hai hình thức lương này không chỉ giúp bạn tự tin thương lượng mức thu nhập mong muốn mà còn bảo vệ tối đa quyền lợi an sinh xã hội dài hạn.

Dưới đây là cẩm nang chi tiết hướng dẫn quy đổi lương Gross sang Net và ngược lại, áp dụng theo các quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam năm 2026.


1. Phân biệt Lương Gross và Lương Net

Để tránh nhầm lẫn, hãy ghi nhớ định nghĩa cơ bản của hai khái niệm này:

Đặc điểmLương GrossLương Net
Định nghĩaTổng mức thu nhập doanh nghiệp trả cho người lao động, bao gồm cả lương cứng, phụ cấp và các khoản hoa hồng (chưa trừ bảo hiểm và thuế).Số tiền thực nhận (tiền tươi thóc thật) được chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bạn mỗi tháng.
Bảo hiểm & ThuếNgười lao động tự chịu trách nhiệm trích đóng thuế TNCN và bảo hiểm bắt buộc từ khoản lương này (thường do doanh nghiệp khấu trừ hộ).Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đóng toàn bộ bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN thay cho người lao động.
Quyền lợi BHXHRõ ràng, minh bạch, được tính trực tiếp trên số lương đã thỏa thuận (nếu không có thỏa thuận đóng trên mức khác).Phụ thuộc vào cam kết đóng bảo hiểm của doanh nghiệp (nhiều doanh nghiệp đóng trên mức lương tối thiểu vùng để giảm chi phí).

2. Công thức tính lương Net từ lương Gross

Quy trình tính lương Net từ lương Gross được thực hiện theo công thức chuẩn của Bộ Luật Lao động và Luật Thuế:

Lương Net = Lương Gross - Bảo hiểm bắt buộc - Thuế TNCN (nếu có)

Để tính ra kết quả cuối cùng, chúng ta cần đi qua 2 bước khấu trừ lớn: Bảo hiểm bắt buộc và Thuế thu nhập cá nhân.


3. Chi tiết các khoản Bảo hiểm bắt buộc (Năm 2026)

Mỗi tháng, người lao động sẽ bị trích 10.5% mức lương đóng bảo hiểm của mình để nộp vào 3 quỹ bảo hiểm bắt buộc:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8%
  • Bảo hiểm y tế: 1.5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1%

[!NOTE] Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) cũng phải đóng thêm một khoản bảo hiểm tương đương 21.5% (gồm 17.5% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN) trên quỹ lương của họ cho bạn. Tổng số tiền bảo hiểm đóng cho một nhân sự là 32%.

Quy định về mức đóng tối đa (Mức trần bảo hiểm) năm 2026:

Để bảo vệ quyền lợi và cân đối quỹ an sinh, nhà nước quy định mức trần đóng bảo hiểm như sau:

  1. Trần đóng BHXH & BHYT: Tối đa bằng 20 lần Lương cơ sở.
    • Với mức lương cơ sở năm 2026 là 2.530.000 đ, trần đóng BHXH/BHYT tối đa là 50.600.000 đ.
    • Nếu lương Gross của bạn vượt quá 50,6 triệu đồng, bạn cũng chỉ đóng bảo hiểm trên mức 50,6 triệu đồng (BHXH đóng tối đa 4.048.000 đ, BHYT đóng tối đa 759.000 đ).
  2. Trần đóng BHTN: Tối đa bằng 20 lần Lương tối thiểu vùng của nơi làm việc:
Vùng áp dụngLương tối thiểu vùng 2026Trần đóng BHTN tối đa (20 lần)Mức đóng tối đa của người lao động (1%)
Vùng I5.310.000 đ106.200.000 đ1.062.000 đ / tháng
Vùng II4.730.000 đ94.600.000 đ946.000 đ / tháng
Vùng III4.140.000 đ82.800.000 đ814.000 đ / tháng
Vùng IV3.700.000 đ74.000.000 đ740.000 đ / tháng

4. Cách tính Thuế TNCN khấu trừ (Năm 2026)

Thuế TNCN không tính trực tiếp trên tổng lương Gross, mà tính trên Thu nhập tính thuế sau khi đã loại bỏ các khoản bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh.

Bước 4.1: Tính Thu nhập chịu thuế & Thu nhập tính thuế

Công thức 1: Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Lương Gross - Phụ cấp miễn thuế

Phụ cấp miễn thuế bao gồm: ăn trưa, điện thoại, trang phục, xăng xe theo quy chế nội bộ.

Công thức 2: Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Bảo hiểm bắt buộc - Giảm trừ gia cảnh

Bước 4.2: Các khoản giảm trừ gia cảnh áp dụng năm 2026

  • Giảm trừ gia cảnh bản thân: 15.500.000 đ/tháng (áp dụng tự động cho người nộp thuế).
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đ/tháng/người (con nhỏ, cha mẹ gia không có khả năng lao động,… đăng ký hợp lệ).

Bước 4.3: Áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần

Sau khi tính được Thu nhập tính thuế, ta áp dụng biểu thuế suất theo các bậc sau:

Bậc thuếThu nhập tính thuế / thángThuế suấtCông thức tính nhanh số thuế phải nộp
Bậc 1Đến 10.000.000 đ5%Thu nhập tính thuế * 5%
Bậc 2Trên 10.000.000 đ đến 30.000.000 đ10%(Thu nhập tính thuế * 10%) - 500.000 đ
Bậc 3Trên 30.000.000 đ đến 60.000.000 đ20%(Thu nhập tính thuế * 20%) - 3.500.000 đ
Bậc 4Trên 60.000.000 đ đến 100.000.000 đ30%(Thu nhập tính thuế * 30%) - 9.500.000 đ
Bậc 5Trên 100.000.000 đ35%(Thu nhập tính thuế * 35%) - 14.500.000 đ

5. Ví dụ tính toán chi tiết từng bước

Giả định:

  • Mức lương Gross của bạn là 35.000.000 đ/tháng.
  • Bạn làm việc tại doanh nghiệp ở Vùng I (Lương tối thiểu vùng: 5.310.000 đ).
  • Bạn đăng ký 1 người phụ thuộc.
  • Nhận phụ cấp ăn trưa miễn thuế 730.000 đ.

Quy trình tính toán:

  1. Tính các khoản bảo hiểm bắt buộc:

    • Lương đóng bảo hiểm là 35.000.000 đ (nằm dưới trần 50,6 triệu đóng BHXH/BHYT và dưới trần 106,2 triệu đóng BHTN).
    • BHXH (8%): 35.000.000 * 8% = 2.800.000 đ
    • BHYT (1.5%): 35.000.000 * 1.5% = 525.000 đ
    • BHTN (1%): 35.000.000 * 1% = 350.000 đ
    • Tổng tiền bảo hiểm: 2.800.000 + 525.000 + 350.000 = 3.675.000 đ
  2. Tính các khoản giảm trừ:

    • Giảm trừ gia cảnh bản thân: 15.500.000 đ
    • Giảm trừ người phụ thuộc (1 người): 6.200.000 đ
    • Tổng giảm trừ gia cảnh: 15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 đ
  3. Tính thu nhập tính thuế:

    • Thu nhập chịu thuế: 35.000.000 - 730.000 = 34.270.000 đ
    • Thu nhập tính thuế: 34.270.000 - 3.675.000 (bảo hiểm) - 21.700.000 (giảm trừ) = 8.895.000 đ
  4. Tính thuế TNCN phải nộp:

    • Vì Thu nhập tính thuế là 8.895.000 đ (dưới 10 triệu đồng, thuộc Bậc 1).
    • Thuế TNCN nộp: 8.895.000 * 5% = 444.750 đ
  5. Lương Net thực nhận:

    • Lương Net: 35.000.000 - 3.675.000 (bảo hiểm) - 444.750 (thuế TNCN) = 30.880.250 đ

6. Nên đàm phán lương Gross hay lương Net?

Hầu hết các chuyên gia nhân sự và tài chính đều khuyên người lao động nên thương lượng mức lương Gross. Lý do nằm ở các yếu tố sau:

Tránh rủi ro doanh nghiệp lách luật đóng bảo hiểm thấp

Khi thỏa thuận lương Net (ví dụ 20 triệu đồng), doanh nghiệp có xu hướng ký hợp đồng lao động với mức lương cơ bản rất thấp (ví dụ 6 triệu đồng) để đóng bảo hiểm cho bạn trên mức 6 triệu đó nhằm giảm thiểu chi phí. Hậu quả là khi bạn gặp các vấn đề về thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc khi nhận tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền lương hưu trí sau này, số tiền bạn nhận được từ BHXH sẽ cực kỳ thấp (vì BHXH chi trả dựa trên mức lương đóng bảo hiểm thực tế của bạn chứ không dựa trên lương Net 20 triệu).

Minh bạch và chủ động tài chính

Khi nhận lương Gross, bạn sẽ biết rõ chính xác bao nhiêu tiền được trích đóng vào các quỹ bảo hiểm và thuế của mình. Mọi chế độ phúc lợi sau này của bạn sẽ được pháp luật bảo vệ tối đa dựa trên đúng năng lực và thu nhập của bạn.

[!TIP] Nếu bắt buộc phải ký hợp đồng lương Net, hãy yêu cầu doanh nghiệp ghi rõ điều khoản cam kết: “Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc trên mức lương thực tế quy đổi (lương Gross quy đổi tương ứng) chứ không đóng trên mức tối thiểu vùng”.

Để đơn giản hóa mọi phép tính phức tạp này, hãy nhập mức lương mong muốn vào Công cụ tính Lương Gross/Net của Whatif phía trên để nhận ngay kết quả phân tích bảng lương chuẩn xác và trực quan nhất!

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Lương Gross là tổng thu nhập mà doanh nghiệp trả cho bạn, bao gồm cả lương cơ bản và các khoản phụ cấp, chưa trừ các khoản đóng bảo hiểm và thuế TNCN. Lương Net là số tiền thực tế bạn nhận được về tài khoản sau khi đã khấu trừ hết bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN.
Năm 2026, mức trần đóng BHXH và BHYT là 20 lần lương cơ sở (20 * 2.530.000 = 50.600.000 VND). Mức trần đóng BHTN bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng của vùng làm việc (ví dụ Vùng 1 là 20 * 5.310.000 = 106.200.000 VND).
Đàm phán lương Gross luôn là lựa chọn tối ưu và minh bạch hơn. Khi nhận lương Gross, bạn chủ động kiểm soát được mức đóng bảo hiểm xã hội và thuế của mình, đồng thời tránh việc doanh nghiệp lách luật đóng bảo hiểm ở mức tối thiểu, gây ảnh hưởng đến các quyền lợi dài hạn như thai sản, ốm đau hay hưu trí.
Không hoàn toàn. Cơ quan BHXH chi trả tiền trợ cấp thai sản, thất nghiệp, hay ốm đau dựa trên mức lương đóng bảo hiểm thực tế được ghi nhận trên hợp đồng lao động. Nếu bạn nhận lương Net nhưng doanh nghiệp lách luật đóng bảo hiểm xã hội ở mức tối thiểu (ví dụ mức lương tối thiểu vùng 5-6 triệu đồng), các khoản trợ cấp của bạn sẽ được tính theo mức 5-6 triệu đó, chứ không tính theo mức thu nhập Net thực tế 20-30 triệu bạn cầm về.
Theo quy định mới nhất, các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc bao gồm: Tiền thưởng cuối năm/tháng (theo kết quả công việc); tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca/ăn trưa; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà; tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; và các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời, kết hôn hoặc sinh nhật.
Hoàn toàn sai luật. Người lao động chỉ có nghĩa vụ trích đóng 10.5% mức lương của mình (8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN). Doanh nghiệp có trách nhiệm tự chi trả thêm 21.5% từ quỹ chi phí của doanh nghiệp để đóng bảo hiểm cho bạn chứ tuyệt đối không được trừ khoản 21.5% này vào mức lương Gross đã cam kết trong hợp đồng.

Chúng tôi sử dụng cookie và công nghệ tương tự để tối ưu hóa trải nghiệm và phân tích hiệu suất hoạt động website. Chi tiết xem tại Chính sách bảo mật.

Tùy chọn Quyền riêng tư

Quản lý và cá nhân hóa cài đặt của bạn

Chúng tôi sử dụng cookie để tối ưu hóa tính năng và mang lại trải nghiệm tốt nhất cho bạn trên website. Bạn có thể tùy chỉnh các lựa chọn dưới đây bất cứ lúc nào. Chi tiết xem tại Chính sách bảo mật.


Thiết yếu & Bảo mật
Bắt buộc

Cần thiết để website hoạt động ổn định, an toàn và ghi nhớ cấu hình quyền riêng tư của bạn.

Hiệu suất & Thống kê

Hỗ trợ tối ưu hóa tốc độ tải trang và đo lường hiệu năng hoạt động của các công cụ tính toán.

Tiện ích & Cá nhân hóa

Ghi nhớ các tùy chọn cá nhân (như giao diện Sáng/Tối) để mang lại trải nghiệm tiện lợi nhất cho bạn.