Whatif

Công cụ Tính Lệ phí trước bạ & Chi phí lăn bánh Ô tô, Xe máy tại Việt Nam

💡 Đón Luật 2026: Lệ phí trước bạ xe ô tô điện mới bằng 50% xe xăng cùng loại (áp dụng từ 01/03/2025 đến 01/03/2027 theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
Mức giá tính trước bạ theo Bảng giá Bộ Tài chính công bố
đ
20.000.000đ 4.000.000.000đ
Quyết định mức khấu hao giá trị xe tính thuế trước bạ
năm
1 năm 15 năm
👉 Khấu hao còn lại:
Căn cứ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (trên CCCD) của chủ xe hoặc nơi đặt trụ sở công ty.
💡 Cách xác định Khu vực đăng ký (Theo Thông tư 60/2023/TT-BTC):
  • Khu vực I: TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (áp dụng cho toàn bộ các quận, huyện, thị xã thuộc TP).
  • Khu vực II: Các TP trực thuộc Trung ương khác (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ), các Thành phố thuộc tỉnh, và tất cả các Thị xã trên toàn quốc.
  • Khu vực III: Tất cả các Huyện, Xã còn lại thuộc các tỉnh (không thuộc KV I và KV II).
  • 📌 Lưu ý: Nơi tính phí là nơi đứng tên hộ khẩu/CCCD thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Hướng dẫn nộp Lệ phí trước bạ & Dự toán Chi phí lăn bánh Ô tô / Xe máy

Khi mua xe ô tô hoặc xe máy mới/cũ tại Việt Nam, để xe được phép đăng ký hợp pháp và lăn bánh trên đường, chủ xe phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính bao gồm Lệ phí trước bạ, Lệ phí cấp biển số cùng các khoản thuế phí bắt buộc theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải.

Công cụ của WhatIf hỗ trợ tính toán chi tiết cho đầy đủ các dòng phương tiện: Ô tô du lịch dưới 9 chỗ, Xe ô tô điện (BEV), Xe bán tải (Pick-up), Xe tải/xe khách và Xe máy trên toàn bộ 63 tỉnh thành Việt Nam.


1. Công thức & Mức thuế suất Lệ phí trước bạ

Công thức tính pháp lý:

Lệ phí trước bạ = Giá trị tính lệ phí trước bạ × Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ (%)

Tỷ lệ thuế suất Lệ phí trước bạ mới nhất

Loại phương tiệnXe mới đăng ký lần đầuXe cũ đăng ký từ lần 2 trở đi
Ô tô dưới 9 chỗ (Xăng/Dầu)10% (Tỉnh) hoặc 12% (HN, TP.HCM, Quảng Ninh…)2% (Toàn quốc)
Ô tô thuần Điện (BEV)5% hoặc 6% (Ưu đãi giảm 50% đến 03/2027)2% (Toàn quốc)
Xe bán tải (Pick-up / Van)6% hoặc 7.2% (Bằng 60% ô tô con)2% (Toàn quốc)
Xe máy5% (Tại các TP, Thị xã) hoặc 2% (Các Huyện, Xã)1% (Toàn quốc)

2. Bảng tỷ lệ Khấu hao xe cũ tính Lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Thông tư 13/2023/TT-BTC, giá trị tính thuế trước bạ đối với xe đã qua sử dụng được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm giá trị còn lại của xe mới cùng loại:

Giá trị tính thuế xe cũ = Giá trị xe mới xuất hóa đơn × Tỷ lệ giá trị còn lại (%)

  • Thời gian sử dụng dưới 1 năm: Tính 90% giá trị xe mới.
  • Thời gian sử dụng từ 1 đến 3 năm: Tính 70% giá trị xe mới.
  • Thời gian sử dụng từ 3 đến 6 năm: Tính 50% giá trị xe mới.
  • Thời gian sử dụng từ 6 đến 10 năm: Tính 30% giá trị xe mới.
  • Thời gian sử dụng trên 10 năm: Tính 20% giá trị xe mới.

3. Biểu phí Cấp mới Biển số (Thông tư 60/2023/TT-BTC & Thông tư 155/2025/TT-BTC)

Lệ phí cấp biển số xe phụ thuộc vào loại phương tiện, giá trị xe và khu vực đăng ký thường trú trên Căn cước công dân (CCCD) của chủ xe:

A. Lệ phí cấp biển số Xe máy

  • Khu vực I (TP. Hà Nội & TP. Hồ Chí Minh):
    • Xe máy có giá trị từ 15 triệu trở xuống: 700.000đ / lần
    • Xe máy có giá trị từ trên 15 triệu đến 40 triệu: 1.400.000đ / lần
    • Xe máy có giá trị trên 40 triệu: 2.800.000đ / lần
  • Khu vực II (TP trực thuộc TW khác, TP thuộc tỉnh, Thị xã): Thu từ 200.000đ đến 800.000đ / lần.
  • Khu vực III (Các Huyện, Xã còn lại): Thu 150.000đ / lần.

B. Lệ phí cấp biển số Ô tô chở người dưới 9 chỗ

  • Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM): 20.000.000đ / lần đối với xe mới lần đầu.
  • Khu vực II (TP khác, Thị xã): 1.000.000đ / lần.
  • Khu vực III (Huyện, Xã): 200.000đ / lần.

4. Danh mục Các chi phí lăn bánh bắt buộc khác

Bên cạnh lệ phí trước bạ và phí cấp biển số, để hoàn tất chi phí lăn bánh thực tế trên đường, chủ xe ô tô cần chuẩn bị thêm các khoản chi phí theo quy định:

  1. Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc (1 năm):
    • Ô tô chở người dưới 9 chỗ không kinh doanh: 480.700đ / năm (đã gồm VAT).
    • Xe bán tải (Pick-up): 1.026.300đ / năm.
    • Xe máy: 66.000đ / năm.
  2. Phí bảo trì đường bộ (12 tháng):
    • Ô tô con cá nhân đăng ký tên cá nhân: 1.560.000đ / năm (130.000đ/tháng). Xe máy được miễn nộp.
  3. Lệ phí đăng kiểm & Phí cấp chứng nhận kỹ thuật:
    • Ô tô con: 340.000đ / lần. Xe máy không áp dụng đăng kiểm.

Hướng dẫn sử dụng công cụ Tính chi phí lăn bánh tại WhatIf

  1. Chọn Loại phương tiện & Nhiên liệu: Chọn Ô tô 9 chỗ, Xe điện, Xe bán tải hoặc Xe máy.
  2. Chọn Tình trạng xe: Đăng ký mới lần đầu hoặc Xe cũ sang tên (nhập số năm đã sử dụng).
  3. Nhập Giá trị xe: Nhập giá mua xe niêm yết hoặc hóa đơn VAT.
  4. Chọn Khu vực đăng ký: Chọn Khu vực I (HN, TP.HCM), Khu vực II (TP khác/Thị xã) hoặc Khu vực III (Huyện/Xã) theo Căn cước công dân.
  5. Nhận kết quả: Bảng chi tiết toàn bộ các khoản Thuế trước bạ, Phí biển số, Bảo hiểm TNDS, Đăng kiểm và Tổng giá trị lăn bánh chính xác.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Lệ phí trước bạ bằng Giá trị tính thuế trước bạ nhân với Tỷ lệ lệ phí trước bạ. Đối với xe mới, giá tính thuế là giá niêm yết/hóa đơn theo Bảng giá của Bộ Tài chính. Đối với xe cũ, giá tính thuế bằng giá trị xe mới nhân với Tỷ lệ giá trị còn lại (khấu hao) dựa trên số năm đã sử dụng.
Theo Thông tư 60/2023/TT-BTC & Thông tư 155/2025/TT-BTC, lệ phí cấp mới biển số xe máy tại Khu vực I (gồm toàn bộ các quận, huyện, thị xã thuộc TP. Hà Nội và TP. HCM) được tính theo giá trị xe: xe từ 15 triệu trở xuống nộp 700.000đ; xe từ 15 đến 40 triệu nộp 1.400.000đ; xe trên 40 triệu nộp 2.800.000đ.
Khu vực II (TP trực thuộc tỉnh, Thị xã, TP trực thuộc TW khác ngoài HN/TP.HCM) áp dụng lệ phí biển số xe máy từ 200.000đ đến 800.000đ tùy giá trị xe. Khu vực III (huyện, xã thuộc tỉnh) áp dụng mức thu chung là 150.000đ/lần/xe.
Có. Áp dụng theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, từ ngày 01/03/2025 đến hết ngày 01/03/2027, ô tô điện chạy pin (BEV) đăng ký lần đầu được hưởng ưu đãi giảm 50% lệ phí trước bạ so với xe xăng cùng loại (tức là nộp 5% hoặc 6% tùy địa phương).
Xe bán tải chở người cabin kép và xe tải Van nộp lệ phí trước bạ lần đầu bằng 60% mức thu của xe ô tô con cùng khu vực (tức 6% ở tỉnh hoặc 7.2% ở Hà Nội/TP.HCM). Lệ phí cấp biển số xe bán tải mới được tính như xe ô tô con.
Khi mua lại xe đã qua sử dụng, lệ phí trước bạ sang tên là 2% đối với ô tô và 1% đối với xe máy. Giá trị tính thuế được khấu hao theo số năm sử dụng: dưới 1 năm tính 90%; từ 1 - 3 năm tính 70%; từ 3 - 6 năm tính 50%; từ 6 - 10 năm tính 30%; trên 10 năm tính 20% giá trị xe mới.
Có. Theo quy định hiện hành, khi sang tên di chuyển xe từ tỉnh/thành khác thuộc Khu vực II hoặc III về đăng ký thường trú tại Khu vực I (Hà Nội hoặc TP.HCM), chủ xe phải nộp lệ phí cấp biển số theo mức thu áp dụng cho Khu vực I (20 triệu đối với ô tô con).
Tổng chi phí lăn bánh ô tô mới bao gồm 6 khoản bắt buộc: 1. Giá mua xe; 2. Lệ phí trước bạ (10% - 12%); 3. Lệ phí cấp biển số (20tr tại KV I, 1tr tại KV II, 200k tại KV III); 4. Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc (480.700đ/năm cho xe 9 chỗ); 5. Phí bảo trì đường bộ (1.560.000đ/năm); 6. Phí đăng kiểm và cấp giấy chứng nhận (340.000đ).
Nơi thực hiện nộp lệ phí trước bạ và cấp biển số xe được tính căn cứ theo địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú ghi trên Căn cước công dân (CCCD) đối với cá nhân, hoặc theo địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/trụ sở đối với doanh nghiệp.
Chủ xe có thể thực hiện khai báo và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến 24/7 thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng eTax Mobile của Tổng cục Thuế, nhập mã hồ sơ khai thuế để thanh toán qua ngân hàng kết nối.

Chúng tôi sử dụng cookie và công nghệ tương tự để tối ưu hóa trải nghiệm và phân tích hiệu suất hoạt động website. Chi tiết xem tại Chính sách bảo mật.

Tùy chọn Quyền riêng tư

Quản lý và cá nhân hóa cài đặt của bạn

Chúng tôi sử dụng cookie để tối ưu hóa tính năng và mang lại trải nghiệm tốt nhất cho bạn trên website. Bạn có thể tùy chỉnh các lựa chọn dưới đây bất cứ lúc nào. Chi tiết xem tại Chính sách bảo mật.


Thiết yếu & Bảo mật
Bắt buộc

Cần thiết để website hoạt động ổn định, an toàn và ghi nhớ cấu hình quyền riêng tư của bạn.

Hiệu suất & Thống kê

Hỗ trợ tối ưu hóa tốc độ tải trang và đo lường hiệu năng hoạt động của các công cụ tính toán.

Tiện ích & Cá nhân hóa

Ghi nhớ các tùy chọn cá nhân (như giao diện Sáng/Tối) để mang lại trải nghiệm tiện lợi nhất cho bạn.